Người lao động hỏi: Công ty tôi thành lập được hơn 1 năm, tuy nhiên chưa đóng bảo hiểm cho người lao động. Vậy giờ khi công ty tôi tiến hành đóng bảo hiểm, ngoài việc bị truy thu có phải đóng phạt hay lãi chậm nộp gì không? Mức đóng phạt và truy thu như thế nào?

Luật sư trả lời: LS Trần Đại Ngọc Đoàn luật sư Hà Nội tư vấn cụ thể như sau:
Vấn đề xử phạt hành vi vi phạm liên quan đến đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP như sau:
Điều 26. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;
c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
Như vậy,bên cạnh việc bị áp dụng xử phạt vi phạm, công ty bạn còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng và buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm.
Theo đó, mức lãi suất bị áp dụng như sau: Tại Thông báo số 418/TB-BHXH có hướng dẫn về mức lãi suất chậm đóng, truy đóng nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 là: 7,54%/năm, tương đương với 0,628%/tháng.
Nghị định 21/2016/NĐ-CP quy định về việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của cơ quan BHXH. Điều 10 Nghị định 21/2016/NĐ-CP đã nêu rõ chức năng thanh tra chuyên ngành của cơ quan BHXH tập trung vào 3 nội dung là: đối tượng đóng, mức đóng và phương thức đóng:
Nội dung thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế quy định tại Điều 10 Nghị định 21/2016/NĐ-CP gồm:
– Đối tượng đóng.
– Mức đóng.
– Phương thức đóng.
Khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2016/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng gồm:
“Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến hoạt động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, trừ các đối tượng liên quan đến hoạt động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.”
Như vậy:
Về đối tượng đóng: Nghị định 21/2016/NĐ-CP quy định công tác thanh tra hướng tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng tại Việt Nam có liên quan tới hoạt động đóng BHXH, BHYT, BHTN. Không bao gồm các đối tượng liên quan tới hoạt động đóng BHXH, BHYT, BHTN thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công An và Bộ Quốc Phòng.
Theo Nghị định 21/2016/NĐ-CP thì chỉ có hai cấp được thực hiện thanh tra chuyên ngành, gồm: BHXH VN và cơ quan BHXH cấp tỉnh.
Về mức đóng: mức đóng BHYT, BHXH, BHTN được quy định cụ thể đối với từng đối tượng tại Điều 5 Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09 tháng 09 năm 2015.
Về phương thức đóng: các phương thức đóng: đóng hàng tháng, đóng 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng 1 lần, đóng 1 lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng, đóng theo địa bàn. Các phương thức đóng được quy định cụ thể đối với từng đối tượng tại Điều 7 Quyết định số 959/QĐ-BHXH.
Người lao động hỏi: Chị tôi làm nhân viên hợp đồng tại một Bệnh viện nhà nước, hợp đồng khi kí xong không được nhận lại, không được bảo hiểm y tế, không được bảo hiểm xã hội. Chị tôi làm cũng vài năm cũng không được xét biên chế, mặc dù còn thiếu rất nhiều, chị tôi cũng đã được kết nạp Đảng. Giờ chị tôi phải làm gì để bảo đảm quyền lợi của mình?
Luật sư trả lời: LS Trần Đại Ngọc Đoàn luật sư Hà Nội tư vấn như sau:
1. Về việc không được giữ hợp đồng lao động.
Căn cứ Điều 15 Bộ luật lao động năm 2012 quy định hợp đồng lao động như sau: “Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.”
Điều 16 Bộ luật lao động 2012 quy định Hình thức hợp đồng lao động:
“1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.”
Theo như bạn trình bày, chị bạn làm việc được vài năm và có ký hợp đồng lao động với Bệnh viện tuy nhiên không được giữ 01 bản hợp đồng lao động là trái quy định pháp luật.
2. Về việc không được tham gia đóng bảo hiểm xã hội
– Bảo hiểm xã hội:
Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ”.
– Bảo hiểm y tế:
Khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế quy định:
“6.Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);”
Theo quy định trên, nếu chị bạn ký hợp đồng lao động với bệnh việc từ 03 tháng trở lên thì chị bạn thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nếu Bệnh viện không tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho chị bạn thì bệnh viện sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP như sau:
“…
2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;
c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.”
5. Vấn đề xét biên chế:
Về việc xét biên chế, không phải chị bạn làm việc lâu là được vào biên chế, việc vào biên chế là do chính sách của Bệnh viện. Nếu Bệnh viện có tổ chức thi tuyển thì chị có thể tham gia thi tuyển để được tuyển dụng chính thức.
Người lao động hỏi: Tôi muốn báo lùi tháng đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên công ty có được không? Và thời hạn đăng ký tham gia BHXH cho NLĐ được quy định như thế nào?
Luật sư trả lời: LS Trần Đại Ngọc Đoàn luật sư Hà Nội tư vấn như sau:
Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Công ty bạn ký hợp đồng lao động với người lao động thì trong thời hạn 30 ngày phải đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động dù đó là người lao động duy nhất.
Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định về phương thức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp như sau:
“1. Đóng hằng tháng
Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
2. Đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần
Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 03 tháng, 06 tháng một lần. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.”
Như vậy, tháng 9 bạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động là trái quy định nêu trên, đây là hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Đối với hành vi này, công ty của bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP: bị phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối một trong các hành vi sau đây:
– Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
– Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;
– Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người.
Đồng thời buộc truy thu số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm.
PLĐT