#

Hướng dẫn về chính sách thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất

25/05/2022 08:32

Chính sách thuế áp dụng tại Điều 28a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

3-1653442306.jpeg
 

Ngày 23/5, Tổng cục Hải quan đã có thông tin báo chí về việc tuyên truyền cho chủ đề: “Tổng cục Hải quan triển khai quy định về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX) là khu phi thuế quan”.

Trong đó, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế áp dụng tại Điều 28a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ.

Thứ nhất, chính sách thuế đối với DNCX có dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng (quy định tại khoản 4 Điều 28a).

Chậm nhất 30 ngày trước thời điểm doanh nghiệp chế xuất chính thức đi vào hoạt động, DNCX gửi thông báo đã đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều này theo Mẫu số 25 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này cho Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất.

Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của DNCX, Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất hoàn thành kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và gửi văn bản xác nhận cho DNCX theo Mẫu số 26 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP.

Trường hợp DNCX nhận được văn bản xác nhận không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì doanh nghiệp tiếp tục hoàn chỉnh các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan nhiều lần nhưng không quá thời hạn một năm kể từ ngày Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất cấp văn bản xác nhận lần đầu.

Quá thời hạn một năm kể từ ngày cấp văn bản xác nhận lần đầu của Chi cục Hải quan, DNCX không thực hiện việc thông báo cho Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất hoặc không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan. Doanh nghiệp phải nộp đủ các loại thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm đối với hàng hóa nhập khẩu đã được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền tương ứng với dự án đầu tư mới hoặc phần dự án đầu tư mở rộng không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 28a.

Trường hợp doanh nghiệp sau đó đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và được Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo mẫu 26 thì được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ ngày Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất có văn bản xác nhận đã đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.

Thứ hai, chính sách thuế đối với DNCX đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày 25/4/2021 và đang trong quá trình hoạt động (quy định tại khoản 5 Điều 28a).

Trong thời hạn tối đa không quá một năm kể từ ngày Nghị định 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, DNCX phải hoàn thiện các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều này và có thông báo gửi Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất theo Mẫu số 25 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của DNCX, Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất hoàn thành kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và gửi văn bản xác nhận cho DNCX theo Mẫu số 26 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP.

Trường hợp DNCX nhận được văn bản xác nhận không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan, doanh nghiệp được tiếp tục hoàn chỉnh các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan nhiều lần nhưng không quá thời hạn một năm kể từ ngày Nghị định 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Trường hợp quá thời hạn một năm kể từ ngày Nghị định số 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng DNCX không thực hiện thông báo cho Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất theo Mẫu số 25 hoặc không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 28a được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP thì doanh nghiệp không được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ ngày quá thời hạn một năm nêu trên.

Trường hợp doanh nghiệp sau đó đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan, có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất để thực hiện kiểm tra và được Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất xác nhận đã đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28a được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP thì doanh nghiệp được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ ngày Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất có văn bản xác nhận đã đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.

Thứ ba, chính sách thuế đối với DNCX đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày 25/4/2021 và đang trong quá trình xây dựng (quy định tại khoản 6 Điều 28a).

DNCX đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày 25/4/2021 và đang trong quá trình xây dựng (bao gồm cả các DNCX đã được cơ quan hải quan xác nhận về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (nếu có)): Thực hiện kiểm tra thực tế điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 28a.

Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan

Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài; có cổng/cửa ra, vào đảm bảo việc đưa hàng hóa ra, vào doanh nghiệp chế xuất chỉ qua cổng/cửa.

Có hệ thống camera quan sát được các vị trí tại cổng/cửa ra, vào và các vị trí lưu giữ hàng hóa ở tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ); dữ liệu hình ảnh camera được kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp và được lưu giữ tại doanh nghiệp chế xuất tối thiểu 12 tháng.

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm ban hành định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp về hệ thống camera giám sát để thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.

Có phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế của doanh nghiệp chế xuất để báo cáo quyết toán nhập- xuất- tồn về tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu theo quy định pháp luật về hải quan.”

Theo nguoiduatin.vn

Nguồn bài viết: https://www.nguoiduatin.vn/huong-dan-ve-chinh-sach-thue-ap-dung-doi-voi-doanh-nghiep-che-xuat-a554065.html

Bạn đang đọc bài viết "Hướng dẫn về chính sách thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất" tại chuyên mục Sự kiện - Chính sách. Mọi chi tiết xin liên hệ số hotline (0915.999.467) hoặc gửi email về địa chỉ (toasoan@phaply.vn).

Bạn đọc đặt tạp chí Pháp lý dài hạn vui lòng để lại thông tin