21 thủ tục cấp, đổi thẻ Căn cước công dân

Bộ Công an vừa có quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.

96
Theo đó, 21 thủ tục hành chính mới sẽ được thực hiện ở cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện với 7 nội dung cụ thể như sau:

1. Cấp thẻ Căn cước công dân khi đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

2. Cấp thẻ Căn cước công dân khi chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

3. Đổi thẻ Căn cước Công dân

4. Cấp lại thẻ Căn cước Công dân

5. Xác nhận số Chứng minh nhân dân khi cấp thẻ Căn cước công dân đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

6. Xác nhận số Chứng minh nhân dân khi cấp thẻ Căn cước công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

7. Xác nhận số Chứng minh nhân dân khi đã được cấp thẻ Căn cước công dân.

Thủ tục cấp lại thẻ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp lại thẻ. Trường hợp công dân thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi.

Trong trường hợp đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại.

Theo quy định của Bộ Tài chính, lệ phí cấp lại thẻ Căn cước công dân là 70.000 đồng, trừ một số trường hợp đặc biệt. Ngoài ra còn có các đối tượng cụ thể được miễn lệ phí cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Theo quy định của Luật Căn cước công dân, việc cấp lại thẻ không quá 15 ngày làm việc.

Quy định về việc đổi thẻ Căn cước công dân cũng được tiến hành tương tự, nhưng theo quy định của Bộ Tài chính thì mức phí là 50.000 đồng.Trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số do công dân nộp theo quy định.

Các thủ tục hành chính khác cũng được Bộ Công an hướng dẫn chi tiết về trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời gian giải quyết; đối tượng thực hiện; cơ quan thực hiện; kết quả thực hiện; lệ phí; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính và căn cứ pháp lý.

Theo Plo

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *